Nâng lương, nâng - chuyển ngạch

 

 

 

I. NÂNG BẬC LƯƠNG HÀNG NĂM
 1. Quy định chung
     1.1. Văn bản pháp quy
- Thông tư số 45/TCCP-BCTL, ngày 11-03-1996 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ).
- Văn bản hướng dẫn nâng bậc lương hàng năm của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
     1.2. Phạm vi và đối tượng
- CB-CC trong biên chế và lao động hợp đồng dài hạn của Trường (kể cả lao động hợp đồng dài hạn do Trường ký đơn vị tự trả lương. (dưới đây gọi tắt là CB-CC).
     1.3. Điều kiện về thời gian để xét nâng bậc
- Đủ 3 năm (đủ 36 tháng) đối với CB-CC các ngạch từ chuyên viên và tương đương trở lên; đủ 2 năm (đủ 24 tháng) đối với CB-CC các ngạch từ cán sự và tương đương trở xuống. Thời gian giữ bậc cũ được tính từ ngày được hưởng mức lương hiện tại đến ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.
- Đối với CB-CC thuộc diện đến tuổi nghỉ hưu hàng năm, nếu đủ tiêu chuẩn xét nâng bậc và có thời gian giữ bậc cũ từ 2/3 thời gian theo quy định trở lên, cụ thể: đủ 24 tháng đối với CB-CC thuộc các ngạch từ chuyên viên và tương đương trở lên; đủ 16 tháng đối với CB-CC các ngạch từ cán sự và tương đương trở xuống. Thời gian giữ bậc cũ được tính từ ngày được hưởng mức lương hiện tại đến tháng trước của tháng sẽ nghỉ hưu chính thức.
- CB-CC bị kỷ luật (chính quyền, Đảng , đoàn thể) từ khiển trách trở lên thì bị trừ đi 1 năm (12 tháng) thời gian giữ bậc cũ. Thời gian chịu 1 hình phạt của Toà án cũng không tính vào thời gian để nâng bậc, nếu mức treo dưới 1 năm thì vẫn tính trừ đi 12 tháng. CB-CC không được nâng bậc lương do không hoàn thành nhiệm vụ thì năm đó cũng không được tínhvào thời gian để nâng bậc.
- CB-CC đi hợp tác lao động, công tác, làm chuyên gia do nước ngoài trả lương, nghỉ tự túc để đi học, thực tập... thì thời gian này không được tính vào thời xét nâng bậc.
- CB-CC ốm đau kéo dài hoặc cộng dồn kể cả điều trị trong và ngoài nước từ 6 tháng trở xuống vẫn được tính để xét nâng bậc.
- CB-CC xếp lương chuyên gia cao cấp không thực hiện nâng bậc lương theo thâm niên, khi có yêu cầu nâng bậc lương tuỳ từng trường hợp theo phân cấp quản lý cán bộ đẻ trình Ban Bí thư hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định.
     1.4. Tiêu chuẩn nâng bậc
CB-CC đủ điều kiện về thời gian theo quy định nêu trên phải được đánh giá và đạt hai tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc cũ thì được nâng bậc:
- Hoàn thành đủ số lượng công việc được giao và đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và thời gian.
- Không vi phạm kỷ luật lao động, nội quy, quy chế cơ quan, đơn vị, không vi phạm luật pháp Nhà nước có liên quan đến công việc và tư cách đạo đức của CB-CC đến mức bị kỷ luật từ khiển trách trở lên hoặc chịu hình phạt của Tòa án.


 2. Quy trình tổ chức thực hiện
       2.1. Triển khai công tác xét nâng bậc lương
Hàng năm, khi nhận được công văn hướng dẫn xét nâng bậc lương của Bộ (thông thường vào khoảng tháng 10-11 hàng năm), Phòng TCCB soạn thảo kế hoạch triển khai chi tiết trình BGH ký ban hành đến các đơn vị.
Hồ sơ gởi đơn vị bao gồm:
- Kế hoạch triển khai công tác xét nâng bậc lương của năm (kèm theo công văn hướng dẫn của Bộ GD&ĐT) và có quy định rõ
       + Quy định thành phần Hội đồng xét duyệt của đơn vị.
       + Thời gian tổ chức xét duyệt ở đơn vị.
       + Thời gian nộp về Phòng TCCB.
       + Thời gian tổ chức xét duyệt-thông báo kết quả của Trường.
- Quyết định và danh sách thành viên Hội đồng xét nâng bậc lương Trường.
- Danh sách CB.CC đủ điều kiện về thời gian xét nâng bậc của từng đơn vị để đơn vị tham khảo khi xét duyệt.
   2.2. Xét duyệt ở đơn vị
Đơn vị tổ chức xét duyệt đề nghị nâng bậc lương đối với CB-CC do đơn vị quản lý và gởi hồ sơ về Trường (P.TCCB), hồ sơ gồm có:
- Biên bản họp Hội đồng xét nâng bậc lương cấp đơn vị, trong đó cân ghi rõ số CB-CC được xét nâng bậc, số chưa đủ điều kiện nâng bậc, lý do.
- Danh sách CB-CC đề nghị nâng bậc lương phải có đủ chữ ký xác nhận của Thủ trưởng và Công đoàn cùng cấp.
   2.3. Quy trình xét duyệt cấp trường
- Phòng TCCB:
       + Tập hợp và chuẩn bị các hồ sơ xét nâng bậc lương do các đơn vị đề nghị trình Hội đồng xét nâng bậc lương Trường xét duyệt.
       + Thông báo rộng rãi kết quả xét duyệt của HĐ xét nâng bậc lương Trường (ghi rõ thời gian phản hồi ý kiến của cá nhân, tập thể CB-CC, đơn vị).
- Đơn vị: Hội đồng xét nâng bậc lương đơn vị có trách nhiệm cử người đại diện kiểm tra đối chiếu danh sách xét duyệt của Trường với danh sách đề nghị ban đầu. Thông báo cho CB-CC trong đơn vị được biết. Nếu có vấn đề gì chưa rõ thì người đại diện được cử tập hợp lại phản ánh về Phòng TCCB hoặc Công đoàn Trường.
- Phòng TCCB: khi hết thời hạn thông báo tập hợp các ý kiến phản ánh trình Hội đồng xét nâng bậc lương Trường xem xét (nếu có); lập Danh sách đề nghị nâng bậc lương của CB.CC trình Ban Giám hiệu ký duyệt; gởi hồ sơ về Bộ Giáo dục và Đào tạo .
     2.3. Tổ chức thực hiện khi có quyết định nâng bậc lương của Bộ
- Phòng TCCB:
         + Sao y bản chính gởi: Phòng Tài vụ, Văn phòng Công đoàn Trường.
         + Trích sao quyết định nâng bậc lương của cá nhân gởi: Đơn vị, cá nhân, lưu hồ sơ cá nhân.
         + Trình Ban Giám hiệu ra quyết định nâng bậc lương đối với cán bộ thuộc diện hợp đồng lao động.
         + Ghi số BHXH theo mức lương mới được nâng bậc.
- Phòng Tài vụ:
         + Cấp phát tiền lương tăng thêm và thực hiện trích nộp BHXH, BHYT đối với CB.CC biên chế và Hợp đồng lao động được nâng bậc lương do Trường trả lương.
- Đơn vị có hợp đồng lao động do đơn vị tự trả lương: Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cấp phát tiền lương tăng thêm do nâng bậc và trích nộp các khoản BHXH, BHYT theo đúng quyết định nâng bậc lương.
II. NÂNG NGẠCH


III. CHUYỂN NGẠCH