Quy trình thực hiện thủ tục quản lý trong đào tạo viên chức

I. QUy trình công tác

1. CƠ SỞ THỰC HIỆN

- Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ và Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ;

- Thông tư số 10/2011/TT-BGDDT ngày 28/2/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;

- Mục 3, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

- Quyết định số 05/2013/ QĐ-TTg ngày 15/01/2013 về việc quy định công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;

- Quyết định số 740/QĐ-BGDĐT ngày 21/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định thủ tục cử người đi học đại học và sau đại học ở nước ngoài, thủ tục gia hạn thời gian học tập ở nước ngoài và thủ tục tiếp nhận lưu học sinh về nước;

        - Quyết định số  6287/QÐ-ÐHCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Cần Thơ về Ban hành Quy định về tổ chức quản lý công tác đào tạo nâng cao trình độ đối với viên chức Trường Đại học Cần Thơ

- Quyết định số 4083/QĐ-ĐHCT ngày 16/12/2011 của Hiệu trưởng về việc Ban hành Quy định về quản lý cán bộ viên chức của Trường đi làm nghiên cứu sau tiến sĩ hoặc làm chuyên gia trong và ngoài nước;

- Các văn bản khác có liên quan quyền lợi và nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo.

2. NỘI DUNG QUY TRÌNH

Công tác đào tạo, bồi dưỡng VC được thực hiện theo Quy chế quản lý và chọn cử VC đi học tập, công tác của Bộ, Trường và các văn bản hiện hành của Nhà nước. Quy trình làm hồ sơ thủ tục liên quan công tác đào tạo, bồi dưỡng VC theo đúng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các quy chế, quy định của Bộ và Trường đã ban hành.

Quy trình này được thực hiện qua nhiều giai đoạn và thể hiện qua nhiều nội dung gồm:

  1. Đăng ký dự tuyển
  2. Cử đi học
  3. Gia hạn thời gian học tập
  4. Giải quyết thôi học, chuyển ngành học, cơ sở đào tạo, quốc gia….
  5. Cử đi học tiếp bậc học cao hơn (khi chưa thu nhận về)
  6. Thu nhận sau khi kết thúc khóa đào tạo
  7. Cử viên chức đi bồi dưỡng ngắn hạn/giải quyết việc riêng
  8. Quản lý viên chức trong thời gian đang học ở nước ngoài

4.1

4.1

4.1

4.1

4.1

4.1

4.1

4.1

Ghi chú: Danh mục hồ sơ (truy cập từ website P.TCCB)

Nhấn vào đây để xem tất cả các biểu mẫu

1. Hồ sơ dự tuyển:

1.1. Đơn xin dự tuyển (Mẫu 1).

1.2. Sơ yếu lý lịch (Mẫu 2C/TVTW-98)

1.3. Công văn của đơn vị cử viên chức đi đào tạo (Mẫu 2).

2. Hồ sơ cử đi học

2.1. Phiếu đăng ký đi học (Mẫu 3)

2.2. Thư mời của cơ sở đào tạo dịch nếu bằng cấp nước ngoài

2.3. Bằng cấp và bảng điểm học tập trước đó nếu bằng cấp nước ngoài (sao y bản chính, dịch, công chứng)

2.4. Giấy tờ chứng nhận trình độ ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo

2.5. Bản sao quyết định tuyển dụng viên chức hoặc hợp đồng lao động dài hạn (nếu phải trình Bộ GD&ĐT ra quyết định)

2.6. Đề cương nghiên cứu và danh mục bài báo, báo cáo nghiên cứu khoa học đã được đăng trên tạp chí chuyên ngành (đối với hồ sơ đi học nghiên cứu sinh tiến sĩ)

2.7. Cam kết của người được cử đi học (Mẫu 4)

2.8. Giấy báo thời gian chính thức đi học (Mẫu 5)

3. Hồ sơ xin gia hạn

3.1. Đơn xin gia hạn học tập nêu rõ kinh phí trong thời gian được gia hạn (Mẫu 6)

3.2. Báo cáo kết quả học tập đến thời điểm xin gia hạn (Phụ lục 6 - Mẫu 13)

3.3. Công văn của đơn vị đề nghị cho viên chức gia hạn thời gian học tập (Mẫu 7)

3.4. Giấy xác nhận/Thư mời... của cơ sở đào tạo về việc gia hạn thời gian học tập (dịch, công chứng)nêu rõ kinh phí trong thời gian được gia hạn do cơ sở đào tạo hỗ trợ hay cá nhân tự thu xếp.

4. Hồ sơ xin thôi học hoặc chuyển nước/trường/ngành đào tạo

4.1. Đơn xin thôi học (Mẫu 8a)  hoặc chuyển nước/trường/ngành đào tạo (Mẫu 8b)

4.2. Báo cáo kết quả học tập đến thời điểm xin thôi học hoặc thay đổi chuyên ngành đào tạo (Phụ lục 6 - Mẫu 13 )

4.3. Công văn của đơn vị đề nghị cho VC thôi học hoặc thay đổi chuyên ngành đào tạo (Mẫu 9)

4.4. Giấy xác nhận/Thư chấp thuận... của cơ sở đào tạo (ngưới hướng dẫn) về việc thôi học hoặc thay đổi chuyên ngành đào tạo (dịch, công chứng)

4.5. Giấy xác nhận của Đại sứ quán nếu đi học bằng NSNN

4.5. Các giấy tờ có liên quan đến lý do xin thôi học hoặc thay đổi chuyên ngành đào tạo (dịch, công chứng)

5. Hồ sơ xin học tiếp bậc học cao hơn

5.1. Đơn xin được học tiếp bậc học cao hơn (Mẫu 10).

5.2. Báo cáo kết quả học tập đến thời điểm học tiếp bậc học cao hơn ((Phụ lục 6 - Mẫu 13 )

5.3. Sơ yếu lý lịch (Mẫu 2C/TVTW-98)được cập nhật đến thời điểm viên chức xin học bậc cao hơn

5.4. Công văn của đơn vị về việc đề nghị cho viên chức gia hạn thời gian học tập (Mẫu 11)

5.5. Giấy xác nhận/Thư mời... của cơ sở đào tạo về việc học tập bậc học cao hơn (dịch, công chứng) nêu rõ kinh phí trong thời gian được cử đi học do ai cấp.

6. Biểu mẫu báo cáo

6.1. Báo cáo định kỳ (Mẫu 12)

6.2. Báo cáo kết thúc chương trình học tập (Mẫu 13)

7. Hồ sơ thu nhận

7.1. Báo cáo kết thúc chương trình học tập (Phụ lục 6 - Mẫu 13)

7.2. Văn bằng, chứng nhận đã hoàn thành chương trình đào tạo

7.3. Công văn của đơn vị về việc đề nghị thu nhận viên chức (Mẫu 14)

7.4. Lý lịch khoa học (Mẫu 24)(đối với trình độ Tiến sĩ)

7.5. Biên nhận nộp luận án tiến sĩ tại Thư viện Khoa học Tổng hợp TP.HCM (đối với trình độ Tiến sĩ)

Nhấn vào để xem quy trình liên quan đến đào tạo

Phòng Tổ chức - Cán bộ

Địa chỉ: Lầu 2, Nhà Điều hành, Khu II Trường Đại học Cần Thơ
Điện thoại: 0292 3832 664  |  Email: ptccb@ctu.edu.vn