Kế hoạch thực hiện đánh giá, phân loại viên chức và xét thi đua khen thưởng NH 2016-2017

(Nội dung văn bản dưới đây trích từ kế hoạch Số 871/ĐHCT-TĐKT ngày 08 tháng 5 năm 2017, vui lòng xem chi tiết toàn bộ kế hoạch, các biểu mẫu đính kèm ở file cuối bài viết)

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI VIÊN CHỨC VÀ XÉT THI ĐUA KHEN THƯỞNG NĂM HỌC 2016-2017

Căn cứ:

- Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Luật Viên chức;

   - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

  - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

- Nghị định số 56/2015/NĐ-CP, ngày 09/6/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

   - Thông tư số 07/2014/TT-BNV, ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện các Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Nghị định 39/2012/NĐ-CP và Nghị định 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ    

   - Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục;

     Ban Giám hiệu yêu cầu thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch công tác đánh giá, phân loại viên chức và xét thi đua - khen thưởng năm học 2016-2017 trong điều kiện cụ thể của Trường như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

- Tất cả viên chức, người lao động (kể cả người đang đi học tập, công tác trong và  ngoài nước; đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của nhà nước) đang làm việc tại Trường theo hình thức hợp đồng dài hạn do Trường và đơn vị trả lương có thời gian làm việc tại Trường từ 12 tháng trở lên (trường hợp mới tuyển dụng thì từ 10 tháng trở lên), dưới đây gọi chung là viên chức (VC) đều thuộc đối tượng đánh giá, phân loại và xét thi đua- khen thưởng;

- Đối với VC thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, phân loại và  xét thi đua – khen thưởng. Trường hợp công tác tại đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên thì đơn vị mới cần lấy ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (trực tiếp vào Phiếu đánh giá, phân loại viên chức);

- Những VCnghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên hoặckhông đăng ký thi đua, không viết phiếu đánh giá và phân loại, hoặc bị kỷ luật từ khiển trách trở lên thì vẫn tiến hành đánh giá, phân loại nhưng không xét thi đua – khen thưởng.

- Mốc thời gian để xem xét đánh giá, phân loại VC và xét thi đua-khen thưởng năm học 2016-2017 là từ 01/6/2016 đến 31/5/2017.

II. ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠIVIÊN CHỨC

            2.1. Nguyên tắc đánh giáVC:

          a) Việc đánh giá phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ; cần làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế về phẩm chất, năng lực, trình độ của VC.

          b) Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác và không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức.

          c) Việc đánh giá, phân loại viên chức quản lý phải dựa vào kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

          d) Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu không được cao hơn mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

e) Trường hợp công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách quan, bất khả kháng thì được xem xét trong quá trình đánh giá, phân loại.

2.2. Nội dung đánh giá VC:

a) Viên chức được xem xét theo các nội dung sau:

- Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết;

- Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;

- Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của VC;

- Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của VC.

b) Riêng đối với viên chức quản lý ngoài những nội dung nêu trên còn xem xét thêm các nội dung sau:

- Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;

- Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

2.3. Thẩm quyền đánh giá, phân loại viên chức:

- Đối với VC không giữ chức vụ quản lý: do thủ trưởng đơn vị đánh giá trên cơ sở đề xuất của lãnh đạo trực tiếp quản lý viên chức.

- Đối với VC giữ chức vụ quản  lý (phó bộ môn và tương đương trở lên):

+ VC giữ chức vụ phó bộ môn và tương đương: do thủ trưởng đơn vị đánh giá, phân loại trên cơ sở đề xuất của trưởng bộ môn.

+ Trưởng bộ môn và tương đương: do thủ trưởng đơn vị đánh giá, phân loại

+ Phó trưởng đơn vị trực thuộc trường: do thủ trưởng đơn vị đánh giá, phân loại

+ Thủ trưởng đơn vị trực thuộc trường: do Hiệu trưởng đanh giá, phân loại

2.4. Quy trình đánh giá, phân loại viên chức:

Việc đánh giá VC được thực hiện qua 7 bước như sau:

          Bước 1: VC viết tay hoặc đánh máy Phiếu đánh giá VC theo Mẫu đính kèm (có thể truy cập tại trang web của Phòng Tổ chức Cán bộ hoặc Phòng Kế hoạch Tổng hợp).

Bước 2: Tổ chức họp đơn vị để mỗi VC trình bày báo cáo tự đánh giá và các thành viên tham dự họp đóng góp ý kiến. Các ý kiến được ghi vào biên bản cuộc họp. Cuộc họp đơn vị được tổ chức như sau:

               * Tại các đơn vị có bộ môn

               - Đối với trưởng, phó bộ môn và VC không giữ chức vụ quản lý: họp theo từng bộ môn.

               - Đối với trưởng, phó đơn vị: họp đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và trưởng các bộ môn.

               * Tại các đơn vị không có bộ môn: họp toàn thể đơn vị hoặc họp theo tổ chuyên môn (nếu có) tùy theo quyết định của thủ trưởng đơn vị.

               Lưu ý:

               + Đối với VC giữ chức vụ quản lý cần xin ý kiến nhận xét bằng văn bản của cấp ủy đảng trực tiếp lãnh đạo đơn vị (ví dụ: Chi ủy Bộ môn cho ý kiến nhận xét đối với Trưởng, Phó bộ môn; Đảng ủy Khoa cho ý kiến nhận xét đối với Trưởng, Phó khoa).

               + Đối với viên chức không thực hiện phiếu đánh giá và phân loại, không có mặt để trình bày báo cáo tự đánh giá đơn vị vẫn tiến hành đóng góp ý kiến, ghi vào biên bản cuộc họp để làm căn cứ đánh giá ở các bước tiếp theo.

Bước 3: Trưởng bộ môn (tổ trưởng tổ chuyên môn) tham khảo các ý kiến được ghi tại biên bản cuộc họp ở bước 2 đề xuất ý kiến  đánh giá, phân loại đối với viên chức do mình quản lý (ghi nhận xét và ký tên vào mục III, Phiếu đánh giá và phân loại viên chức theo Mẫu).

Bước 4: Thủ trưởng đơn vị tham khảo các ý kiến được ghi tại biên bản cuộc họp ở bước 2  và ý kiến của cấp ủy đảng, quyết định đánh giá, phân loại đối với toàn thể viên chức và viên chức quản lý thuộc đơn vị mình; các mức phân loại như sau:

-  Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

-  Hoàn thành tốt nhiệm vụ

-  Hoàn thành nhiệm vụ

-  Không hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 5: Thủ trưởng đơn vị thông báo quyết định đánh giá, phân loại đến toàn thể VC thuộc đơn vị. Đồng thời, hoàn chỉnh hồ sơ đánh giá, phân loại viên chức tại đơn vị gửi về Trường (thông qua Phòng Tổ chức- Cán bộ) hạn cuối là ngày 09/6/2017; hồ sơ gồm:

     - Phiếu đánh giá và phân loại viên chức

     - Biên bản họp đánh giá

     - Ý kiến nhận xét của cấp ủy đối với viên chức quản lý

Bước 6:  Hiệu trưởng tham khảo các ý kiến được ghi tại biên bản cuộc họp của đơn vị và ý kiến nhận xét của cấp ủy đảng, quyết định đánh giá, phân loại đối với thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Trường.

Bước 7:  Hiệu trưởng thông báo quyết định đánh giá, phân loại đối với thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Trường, chậm nhất là ngày 16/6/2017.

* Lưu ý: tiêu chí phân loại viên chức: thực hiện theo quy định tại Điều 25, 26, 27 và 28 Nghị định 56.

III. XÉT THI ĐUA-KHEN THƯỞNG

3.1. THI ĐUA

3.1.1. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân

a) Danh hiệu Lao động tiên tiến: được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a1) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

a2) Chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị và chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp; tích cực tham gia các phong trào thi đua;

a3) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

a4) Có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh.

b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở  (CSTĐCS) tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

b1) Là  “Lao động tiên tiến”;

b2) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận, hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận.

b3) Đạt một trong các thành tích hoặc đạt một trong các thành tích sau được tính là sáng kiến áp dụng xét, công nhận danh hiệu CSTĐCS:

      - b3-1: Giảng viên là tác giả chính bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế.

     - b3-2: Công chức, viên chức, người lao động tham gia soạn thảo đề án, dự án, quy chế của đơn vị đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền.

b4) Tỷ lệ CSTĐCS không quá 15% số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của đơn vị, trong đó bảo đảm không quá 1/3 là cán bộ quản lý, nếu có số dư thì được làm tròn lên.

c) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ

Danh hiệu Chiến sĩ thi đua (CSTĐ) cấp Bộ được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:

c1) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

c2) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận.

c3) Một số thành tích được tính là sáng kiến áp dụng khi xét, công nhận danh hiệu CSTĐ cấp Bộ:

    -c3-1: Tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền;

     -c3-2: Giảng viên trực tiếp giảng  dạy, bồi dưỡng được 01 sinh viên đạt một trong các giải nhất, nhì, ba hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

     -c3-3: Tham gia biên soạn chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã được nghiệm thu;

     -c3-4: Giảng viên đạt giải nhất, nhì, ba trong các hội thi do cấp Tỉnh, Bộ tổ chức.

d) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc (CSTĐTQ)

d1) Danh hiệu CSTĐTQ được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ;

d2)Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu CSTĐTQ phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc;

d3) Danh hiệu CSTĐTQ được phong tặng vào sau năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ lần thứ hai.

3.1.2. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể

Tập thể lao động ở đây là các đơn vị trực thuộc Trường.

a) Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến

Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a1) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

a2) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

a3) Có trên 50% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

a4) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b) Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc

Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

b1) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước;

b2) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

b3) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70%  cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

b4) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

b5) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

c) Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào Tạo

Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT được xét tặng cho tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất trong số các tập thể đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc với các tiêu chuẩn sau:

c1) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu, xuất sắc của bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c2) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương học tập;

c3) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

3.2. KHEN THƯỞNG

3.2.1. Bằng khen Bộ trưởng

- Đối với cá nhân:02 năm liên tục được người đứng đầu đơn vị đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

- Đối với tập thể: có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ  được công nhận là “Tập thể lao động xuất sắc”.

3.2.2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

+ Đối với cá nhân: gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua – Khen thưởng trung ương hoặc các Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;

- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

- Đã được Bằng khen của Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, 05 năm tiếp theo liên tục đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở

+ Đối với tập thể: gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua – Khen thưởng trung ương hoặc các Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;

- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Đã được tặng bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

3.2.3. Huân chương Lao động hạng ba

+ Cá nhân: tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích xuất sắc đột xuất, hoặc có công trình khoa học, nghệ thuật, có sáng kiến được Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến cấp Bộ, cấp tỉnh, đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;

- Đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

+ Tập thể: tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và có 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 2 lần được tặng Cờ Thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 1 lần được tặng Cờ Thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 02 Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

3.2.4. Huân chương Lao động hạng nhì

+ Cá nhân: tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

    - Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong Bộ, ngành, địa phương hoặc có công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc, tiêu biểu cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

- Đã được tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong thời gian đó có 03 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

+ Tập thể: tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Đã được tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 1 lần được tặng Cờ Thi đua của Chính phủ và 1 lần được tặng Cờ Thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc 3 lần được tặng Cờ Thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

3.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.3.1. Cấp bộ môn

- Trưởng bộ môn (hoặc tổ chuyên môn) triệu tập và chủ trì cuộc họp toàn thể VC của bộ môn; Tập thể bộ môn xem xét, đánh giá, giới thiệu và bỏ phiếu tín nhiệm danh hiệu thi đua năm học.

- Trưởng bộ môn kết hợp với đại diện lãnh đạo của chi bộ Đảng hoặc tổ Đảng, các đoàn thể quần chúng trong bộ môn trên cơ sở kết quả phiếu tín nhiệm, xem xét, đánh giá và giới thiệu cho Hội đồng TĐ-KT đơn vị danh sách tập thể, cá nhân đề nghị xét công nhận các danh hiệu thi đua và khen thưởng nêu trên.

- Đơn vị không có bộ môn (tổ chuyên môn) họp toàn thể VC trong đơn vị.

3.3.2. Cấp đơn vị: Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng TĐ-KT của đơn vị mình với thành phần như sau:

- Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng đơn vị.

- Phó Chủ tịch Hội đồng: Bí thư cấp ủy đơn vị, Chủ tịch Công đoàn đơn vị.

- Các ủy viên của Hội đồng: các Phó thủ trưởng đơn vị; Bí thư Đoàn TNCS.HCM, Chi hội trưởng (hoặc Phân hội trưởng) Cựu chiến binh đơn vị; Các trưởng bộ môn và các tổ trưởng chuyên môn, chuyên ngành trực thuộc đơn vị.

- Hội đồng TĐ-KT đơn vị trên cơ sở đề nghị của Bộ môn hoặc thủ trưởng đơn vị xem xét thông qua các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, hiệu quả công tác của cá nhân; Bình bầu và đề nghị Trường xét công nhận các danh hiệu thi đua và khen thưởng nêu trên.

- Danh sách các cá nhân được đề nghị của đơn vị gởi lên trường phải xếp theo thứ tự ưu tiên của đơn vị từ trên xuống.

3.3.3. Cấp Trường

- Ban Thư ký tổng hợp hồ sơ đề nghị của các đơn vị.

- Hội đồng TĐ-KT Trường, trên cơ sở đề nghị của các đơn vị xem xét và đề nghị Hiệu trưởng quyết định việc công nhận đối với các danh hiệu TĐ-KT thuộc thẩm quyền của Trường và đề nghị lên Bộ đối với các danh hiệu thi đua và khen thưởng mức cao hơn.

3.4. THỜI GIAN THỰC HIỆN

3.4.1. Từ ngày 16/6/2017 đến ngày 05/7/2017

- Thủ trưởng đơn vị phổ biến đến toàn thể các VC thuộc đơn vị mình quản lý các văn bản có liên quan.

- Tổ chức xét thi đua - khen thưởng ở đơn vị.

- Nộp cho Thường trực công tác thi đua, khen thưởng trường (tại Văn phòng HĐCDGSCS & Thi đua-Khen thưởng trường):

 + Biên bản họp Hội đồng thi đua-khen thưởng của đơn vị.

+ Báo cáo Tóm tắt thành tích nổi bật của đơn vị (không quá 02 trang A4)

+ Danh sách đề nghị các danh hiệu thi đua năm học 2016-2017 (theo mẫu 1)

+ Danh sách đề nghị khen thưởng năm học 2016-2017 (ghi tóm tắt trích ngang thành tích, theo mẫu 2)

+ Đồng thời gởi e-mail các danh sách đề nghị TĐ-KT (mẫu 1, mẫu 2 và báo cáo Tóm tắt thành tích nổi bật của đơn vị) đến địa chỉ   

* Ghi chú: - Hạn cuối  các đơn vị gởi hồ sơ và e-mail là ngày 05/7/2017     

                     - Hội đồng TĐ-KT Trường sẽ không tiếp nhận hồ sơ và không xem xét thi đua đối với các đơn vị nộp trễ hạn hoặc không đầy đủ, không đúng quy định.

 3.4.2. Từ 06/7/2017 đến 14/7/2017: Ban Thư ký tổng hợp hồ sơ đề nghị của các đơn vị trình Hội đồng TĐ-KT Trường.

 * Chú ý: từ ngày 21/6/2017 đến ngày 24/6/2017 Trường tập trung tổ chức thi THPT quốc gia; từ ngày 10/7/2017 đến ngày 23/7/2017 nghỉ hè toàn Trường.

3.4.3. Từ 24/7/2017 đến 28/7/2017: - Họp Hội đồng TĐ-KT Trường (lần I) xét duyệt các danh hiệu thi đua năm học.

- Hiệu trưởng xem xét, quyết định công nhận danh hiệu Lao động Tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, Tập thể Lao động Tiên tiến và đề nghị Hội đồng TĐ-KT Bộ xem xét, quyết định đối với danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc.

3.4.4. Từ 01/8/2017 đến ngày 05/8/2017: Họp Hội đồng TĐ-KT Trường (lần II) xét duyệt, đề nghị các danh hiệu thi đua và khen thưởng từ Bằng khen của Bộ trưởng và Cờ Thi đua trở lên.

3.4.5. Từ 05/8/2017 đến 20/8/2017: Thông báo kết quả xét duyệt; các đơn vị và cá nhân nộp báo cáo thành tích cho Trường.

3.4.6. Từ 20/8/2017 đến 25/8/2017: Hoàn chỉnh hồ sơ khen thưởng cấp Bộ và nộp hồ sơ về Hội đồng TĐ-KT Bộ.

3.4.7. Từ 18/9/2017 đến ngày 23/9/2017: Họp Hội đồng TĐ-KT Trường (lần III) để bình xét khen cao.

3.4.8. Từ 26/9/2017 đến 30/9/2017: Thông báo kết quả xét duyệt; các đơn vị và cá nhân nộp báo cáo thành tích cho Trường.

3.4.9. Từ 30/9/2017 đến 05/10/2017: Hoàn chỉnh hồ sơ khen cao và nộp hồ sơ về Hội đồng TĐ-KT Bộ.

Ban Giám hiệu yêu cầu các đơn vị thực hiện đúng thời gian nêu trên để công tác của Trường được tiến hành đúng kế hoạch và thời gian quy định của Bộ .

Nhấn vào đây để xem chi tiết kế hoạch

Nhấn vào để tải về biểu mẫu

 

Kế hoạch công khai bản kê khai tài sản thu nhập năm 2016

Thực hiện Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhậpvà Thông tư số 08/2013/TT-TTCPngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi thành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập, Trường Đại học Cần Thơ tổ chức công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của công chức, viên chức trong Trường theo kế hoạch sau:

                    1. Hình thứccông khai:

                    - Bản kê khai của các thành viên Ban Giám hiệu: Niêm yết tại bảng thông tin Nhà Điều hành.

- Bản kê khai của viên chức thuộc các đơn vị: Niêm yết tại bảng thông tin của đơn vị trực tiếp quản lý công chức, viên chức.

                    2. Trách nhiệm thực hiện của thủ trưởng các đơn vị:

- Chọn một vị trí dễ quan sát để niêm yết danh sách những người có nghĩa vụ kê khai và Bản kê khai tương ứng; vị trí niêm yết phải đảm bảo an toàn và đủ điều kiện để mọi người trong đơn vị có thể xem các Bản kê khai;

- Cóphương án bảo vệ để không làm mất, rách, náttài liệu niêm yết;

- Tổ chức thu nhận thông tin phản hồi về nội dung công khai;

- Lập biên bản để ghi nhận địa điểm niêm yết, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc niêm yết và các phản ánh liên quan đến nội dung Bản kê khai (nếu có); việc lập biên bản phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn của đơn vị. Biên bản được lập thành 02 bản (01 gửi về Trường thông qua Phòng Tổ chức - Cán bộ, 01 lưu lại đơn vị).

3. Thời gian thực hiện việc công khai:bắt đầu từ ngày 20 tháng 02 năm 2017 đến hết ngày 20 tháng 03 năm 2017.

Sau khi hết thời gian này, các đơn vị phải tháo dỡ tài liệu niêm yết và đưa vào bảo quản, lưu trữ.

4. Phòng Tổ chức - Cán bộ có trách nhiệm cung cấp tài liệu và hướng dẫn các đơn vị hình thức niêm yết danh sách những người có nghĩa vụ kê khai và Bản kê khai. Niêm yết công khai bản kê khai của Ban Giám hiệu, tiếp nhận thông tin phản ánh (nếu có) và lập Biên bản có sự tham gia của BCH Công đoàn Trường.

5. Phòng Thanh tra – Pháp chế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai của các đơn vị và nhận thông tin phản hồi từ các đơn vị, cá nhân trong Trường.

Đề nghị thủ trưởng các đơn vị nghiêm túc thực hiện việc công khai theo kế hoạch nêu trên để đảm bảo công tác của Trường được thực hiện đúng quy định./.

 

Phòng Tổ chức - Cán bộ

Địa chỉ: Lầu 2, Nhà Điều hành, Khu II Trường Đại học Cần Thơ
Điện thoại: 0292 3832 664  |  Email: ptccb@ctu.edu.vn