Thực hiện Kê khai tài sản thu nhập năm 2016

Thực hiện các quy định hiện hành về công tác kê khai tài sản, thu nhập; Ban Giám hiệu yêu cầu thủ trưởng các đơn vị triển khai công tác kê khai tài sản, thu nhập tại Trường năm 2016 như sau:

                        1. Đối tượng kê khai:

                        - Người giữ chức vụ tương đương Phó trưởng Phòng trở lên.

                        - Người không giữ chức vụ nhưng được bố trí thường xuyên làm các công việc sau:

+ Phân bổ ngân sách, kế toán, mua sắm công thuộc Phòng Tài vụ, Phòng Quản trị Thiết bị và các đơn vị có hệ thống kế toán (kế toán viên, phụ trách kế toán, trợ lý thiết bị).

+ Tổ chức tuyển dụng viên chức thuộc Phòng Tổ chức - Cán bộ (TCCB) và các đơn vị (trưởng bộ môn).

+ Quản lý, giám sát chất lượng các công trình xây dựng thuộc Ban Quản Công trình.

+ Tổ chức đấu thầu thuộc Ban Quản lý Công trình, Phòng Tài vụ, Phòng Quản trị Thiết bị, Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và Dịch vụ, Ban Quản lý Dự án ODA.

+ Tuyển sinh, đào tạo thuộc Phòng Đào tạo, Khoa Sau Đại học và Trung tâm Liên kết đào tạo.

+ Quản lý dự án, đề án thuộc Phòng Hợp tác Quốc tế, Phòng Tài vụ, Ban Quản lý Dự án ODA.

+ Làm công tác thanh tra thuộc Phòng Thanh tra – Pháp chế và Ban Thanh tra nhân dân Trường.

                        2. Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân viên chức, người lao động tham khảo Nghị định số 78/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 08/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ để tìm hiểu thêm thông tin và thực hiện đúng quy định.

3. Các cá nhân thuộc đối tượng kê khai (Danh sách đính kèm) thực hiện kê khai tài sản, thu nhập (Mẫu kê khai và hướng dẫn đính kèm) và nộp cho Phòng TCCB trong thời hạn từ nay đến hết ngày 31/12/2016.

4. Sau khi nhận được Bản kê khai của các cá nhân, Phòng TCCB kiểm tra tính đầy đủ các nội dung phải kê khai; trường hợp Bản kê khai chưa đúng quy định thì yêu cầu kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Phòng TCCB lưu bản chính và gửi 01 bản sao đến các đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức để thực hiện việc công khai theo quy định. Phòng TCCB bộ xây dựng kế hoạch công khai bản kê khai trình Hiệu trưởng phê duyệt trước khi triển khai đến các đơn vị.

                        Đề nghị thủ trưởng các đơn vị và viên chức trong danh sách phải kê khai nghiên cứu kỹ biểu mẫu và các hướng dẫn kèm theo để kê khai cho chính xác không để xảy ra sai sót, vướng mắc về sau khi có yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập theo quy định.

                        Các đơn vị, cá nhân cần tham khảo Nghị định 78, Thông tư 08 nêu trên và các biểu mẫu kèm theo đề nghị xem trang web của Phòng TCCB trên website của trường http://websrv2.ctu.edu.vn/dept/dp/.

Mẫu kê khai tài sản

Thông tư 08

Nghị định 78

 

Kế hoạch xét nâng bậc lương và PCTN vượt khung năm 2016

Nhấn vào để xem chi tiết kế hoạch bằng file PDF

Thực hiện Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức; Ban Giám hiệu triển khai đến các đơn vị Kế hoạch tổ chức thực hiện xét nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung năm 2016 trong điều kiện cụ thể của Trường như sau:

I. PHẠM VI, ĐỐi tưỢng ÁP DỤNG

            Bao gồm tất cả công chức, viên chức trong biên chế và người lao động hợp đồng dài hạn kể cả lao động hợp đồng dài hạn do đơn vị trả lương, dưới đây gọi chung là công chức, viên chức (CC-VC) có đủ điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch và đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định.

II. CHẾ ĐỘ nâng bẬc LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN

            1. Điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch để xét nâng một bậc lương thường xuyên được quy định như sau:

            a) CC-VC nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch CC-VC từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ (tức các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên), thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch được xét nâng lên một bậc lương. Cụ thể: có ngày hưởng mức lương hiện tại (hoặc ngày tính nâng bậc lương lần sau) kể từ ngày 31/12/2013 trở về trước.

b) CC-VC nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch CC-VC loại B và loại C của bảng 2, bảng 3 và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ xếp lương theo bảng 4 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ (tức các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ trung cấp trở xuống), thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch được xét nâng lên một bậc lương. Cụ thể: có ngày hưởng mức lương hiện tại (hoặc ngày tính nâng bậc lương lần sau) kể từ ngày 31/12/2014 trở về trước.

            2. Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên:

a) Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

c) Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

            3. Thời gian không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương:

            Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương; thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quy định; thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương.

Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.

            4. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:

            CC-VC có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch như nêu trên và qua đánh giá đạt đủ 2 (hai) tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương cũ thì được nâng một bậc lương thường xuyên:

            a) Đối với công chức:

- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;

- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

b) Đối với viên chức và người lao động:

- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

            5. Quy định về kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với công chức, viên chức không đạt tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:

Trong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu CC-VC đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật (một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức) thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định như sau:

a) Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp:

- Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;

- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.

b) Kéo dài 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp:

- Công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;

- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo;

- CC-VC không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng.

c) Kéo dài 03 (ba) tháng đối với viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách.

d) Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.

đ) Trường hợp CC-VC là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm. Việc kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật do cơ quan quản lý công chức, viên chức và người lao động quyết định theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức) thì thời gian này được tính lại các chế độ về nâng bậc lương thường xuyên như sau:

a) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam do oan, sai được tính lại vào thời gian để xét nâng bậc lương;

b) Không thực hiện kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với các hình thức kỷ luật do oan, sai;

c) Được truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc lương đã được tính lại.

III. CHẾ ĐỘ nâng bẬc LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN

            1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với CC-VC lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:

a) Điều kiện và chế độ được hưởng: CC-VC đạt đủ 02 tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên (quy định tại khoản 4, Mục II) và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận (bằng văn bản), nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31/12/2016 còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định để được nâng bậc lương thường xuyên.

b) Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn: Tỷ lệ CC-VC (trừ các CC-VC đã có thông báo nghỉ hưu) được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số CC-VC trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

c) Số lần được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ: Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh.

d) Xác định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc:

- Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31/12/2016. Riêng đối với trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.

- Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích cao nhất đạt được của CC-VC.

d) Tiêu chuẩn, cấp độ về thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ để xét nâng bậc lương trước thời hạn: CC-VC phải đạt một trong những thành tích xuất sắc được công nhận danh hiệu thi đua, khen thưởng, cấp bằng, chứng nhận (được cấp có thẩm quyền công nhận bằng văn bản) theo thứ tự ưu tiên như sau:

            1) Anh hùng Lao động.

            2) Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước; Giải thưởng Khoa học - Công nghệ quốc tế; Danh hiệu Nhà giáo nhân dân; Nhà giáo ưu tú; Đạt chuẩn giáo sư hoặc phó giáo sư.

            3) Huân chương Lao động các hạng.

            4) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

            5) Bằng khen Thủ tướng.

            6) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ.

            7) Giải thưởng Khoa học - Công nghệ cấp Bộ và tương đương.

            8) Tốt nghiệp Tiến sĩ trước thời hạn.

            9) Chủ trì đề tài, dự án cấp Bộ và tương đương trở lên hoàn thành trước hoặc đúng thời hạn quy định, được Hội đồng nghiệm thu đánh giá ở mức Khá trở lên.

            10) Bằng khen của cấp tỉnh, Bộ, ngành trung ương.

            11) Tốt nghiệp Tiến sĩ đúng thời hạn.

12) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 2 năm học trở lên.

            13) Được cấp bằng phát minh, sáng chế; Bằng Lao động sáng tạo của tổ chức công đoàn; Giải pháp-sáng kiến hữu ích được đăng ký và công nhận ở trong hoặc ngoài nước.

            14) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 1 năm học.

            15) Chủ trì đề tài, dự án cấp trường hoàn thành trước hoặc đúng thời hạn quy định, được Hội đồng nghiệm thu đánh giá ở mức Khá trở lên.

            16) Tốt nghiệp Thạc sĩ trước thời hạn.

            17) Danh hiệu Lao động tiên tiến; Giấy khen của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến thành tích thứ hai, nếu vẫn bằng nhau thì xét đến thành tích thứ ba. Nếu vẫn bằng nhau thì ưu tiên cho người có thời gian công tác ở Trường ĐHCT lâu hơn, kế tiếp là người có thâm niên cao hơn, kế tiếp là nữ.

đ) Đối tượng xem xét đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn phải có thời gian giữ bậc ít nhất 2/3 so với thời gian quy định trong nâng bậc lương thường xuyên. Cụ thể:

            - CC-VC thuộc các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên có ngày hưởng mức lương hiện tại (hoặc ngày tính nâng bậc lương lần sau) kể từ ngày 31/12/2014 trở về trước.

            - CC-VC thuộc các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ trung cấp trở xuống có ngày hưởng mức lương hiện tại (hoặc ngày tính nâng bậc lương lần sau) kể từ ngày 31/8/2015 trở về trước.

            + Để Hội đồng Nâng bậc lương Trường có cơ sở xem xét, cân đối chung trong toàn trường, danh sách do đơn vị đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn phải được xếp thứ tự ưu tiên từ trên xuống và tối đa không quá 11% tổng số CC-VC của đơn vị (bao gồm CC-VC trong biên chế và hợp đồng dài hạn do Trường trả lương).  

            + Đối với CC-VC hợp đồng dài hạn do đơn vị trả lương, đơn vị lập danh sách đề nghị riêng nhưng tối đa không quá 11% tổng số CC-VC hợp đồng theo loại này của đơn vị.

 

            2. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với CC-VC đã có thông báo nghỉ hưu (CC-VC thuộc diện nghỉ hưu năm 2017):

            CC-VC đã có thông báo được nghỉ hưu năm 2017, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định quy định tại khoản 4, Mục II, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn bằng số tháng còn thiếu này (nhưng tối đa không quá 12 tháng đối với CC-VC yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên và không quá 8 tháng đối với CC-VC yêu cấu trình độ từ cao đẳng trở xuống).

IV. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG (PCTNVK)

            1. Điều kiện về thời gian giữ bậc lương để xét hưởng PCTNVK lần đầu

            a) CC-VC đã có 3 năm (đủ 36 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch CC-VC từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ (các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên).

            b) CC-VC đã có 2 năm (đủ 24 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch CC-VC loại B và loại C của bảng 2, bảng 3 và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ xếp lương theo bảng 4 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ (các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ trung cấp trở xuống).

            c) Các trường hợp được tính và không được tính vào thời gian để xét hưởng chế độ PCTNVK được xác định tương tự như đối với các trường hợp xét nâng bậc lương thường xuyên.

            2. Tiêu chuẩn hưởng PCTNVK:

            Tiêu chuẩn xét hưởng PCTNVK: khi CC-VC đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định quy định tại khoản 4, Mục II, trong suốt thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong thời gian của năm xét hưởng thêm PCTNVK.

            3. Mức hưởng PCTNVK:

            a) CC-VC có đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn hưởng PCTNVK như quy định nêu trên thì được hưởng PCTNVK như sau:

            - CC-VC thuộc các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên, sau 3 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch, được hưởng PCTNVK bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng của ngạch; từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng PCTNVK được tính hưởng thêm 1%.

            - CC-VC thuộc các ngạch CC-VC yêu cầu trình độ từ trung cấp trở xuống, sau 2 năm (đủ 24 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch, được hưởng PCTNVK bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng của ngạch; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng PCTNVK được tính hưởng thêm 1%.

            b) CC-VC không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng PCTNVK như quy định nêu trên thì bị kéo dài thời gian hưởng PCTNVK như sau:

            - Nếu đã có đủ điều kiện thời gian xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh quy định nhưng không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng PCTNVK, thì cứ mỗi năm không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng PCTNVK, thời gian tính hưởng mức 5% PCTNVK bị kéo dài thêm 1 năm (đủ 12 tháng) so với thời gian quy định.

            - Nếu đang hưởng PCTNVK (từ 5% trở lên), kể từ ngày tính hưởng mức PCTNVK đang hưởng mà không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng PCTNVK, thì thời gian tính hưởng thêm 1% PCTNVK bị kéo dài thêm 1 năm (đủ 12 tháng).

            c) CC-VC đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm), nếu vẫn được cơ quan có thẩm quyền đánh giá (bằng văn bản) là hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm, thì được tính lại các mức PCTNVK như khi đạt đủ tiêu chuẩn hưởng PCTNVK và được truy lĩnh phụ cấp, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần BHXH do cơ quan, đơn vị đóng) theo các mức PCTNVK đã được tính lại.

IV. KẾ hoẠch thỰc hiỆn

            1. Từ nay đến 28/11/2016:

            - Các đơn vị phổ biến các văn bản có liên quan đến toàn thể CC-VC thuộc đơn vị mình quản lý.

            - Hội đồng xét nâng bậc lương đơn vị họp xem xét và lập danh sách đề nghị: Nâng bậc lương thường xuyên-hưởng phụ cấp TNVK; Nâng bậc lương trước thời hạn năm 2016 theo các biểu mẫu đính kèm và gởi về Trường (thông qua Phòng Tổ chức-Cán bộ).

              * Thành phần Hội đồng xét nâng bậc lương cấp đơn vị:

            + Thủ trưởng (hoặc phó thủ trưởng đơn vị)                                            - Chủ tịch;

            + Đại diện cấp ủy đơn vị                                                                            - Ủy viên;

            + Đại diện BCH công đoàn đơn vị                                                           - Ủy viên;

            + Đại diện BCH Đoàn TNCS.HCM đơn vị (là cán bộ)   - Ủy viên;

            + Đại diện BCH Cựu chiến binh đơn vị (nếu có)                                    - Ủy viên;

            + Trợ lý tổ chức đơn vị                                                                                - Uỷ viên Thư ký.

            - Hồ sơ gởi về Phòng TCCB gồm có:

                        1) Biên bản họp Hội đồng xét nâng bậc lương của đơn vị;

2) Danh sách đề nghị xét nâng bậc lương thường xuyên và hưởng PCTNVK (mẫu số 1);

                        3) Danh sách đề nghị nâng lương trước thời hạn để nghỉ hưu (mẫu số 2);

4) Danh sách đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với CC-VC do Trường trả lương được xếp thứ tự ưu tiên từ trên xuống (mẫu số 3);

5) Danh sách đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với CC-VC do đơn vị trả lương được xếp thứ tự ưu tiên từ trên xuống (mẫu số 4);

            2. Từ 29/11/2016 đến 10/12/2016:

            - Hội đồng Nâng bậc lương Trường họp xem xét các danh sách do đơn vị đề nghị.

            - Thông báo kết quả xét duyệt của Hội đồng Nâng bậc lương Trường đến các đơn vị và niêm yết tại Bảng tin Khu Hiệu bộ đồng thời gởi xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy và Ban Thường vụ Công đoàn Trường.

            - Tiếp nhận ý kiến phản ánh của đơn vị, CC-VC tại Văn phòng Công đoàn Trường và Phòng TCCB.

            3. Từ 11/12/2016 đến 18/12/2016:

            - Hội đồng Nâng bậc lương Trường họp xem xét các ý kiến phản ánh (nếu có).

            - Hiệu trưởng ban hành quyết định nâng bậc lương năm 2016 đối với CC-VC đang xếp ở ngạch từ Giảng viên chính - Phó giáo sư và tương đương trở xuống; đề nghị Bộ quyết định đối với thành viên Ban giám hiệu và CC-VC thuộc ngạch giảng viên cao cấp-giáo sư.

            Ban Giám hiệu yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trong trường phối hợp chặt chẽ với cấp ủy và các đoàn thể của đơn vị tổ chức thực hiện tốt nội dung kế hoạch này.

            Ghi chú: các văn bản đính kèm theo Kế hoạch này:

            1. Danh sách CC-VC đủ điều kiện về thời gian do P.TCCB lập để đơn vị tham khảo.

            2. Riêng các văn bản: Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 11/12/2004 của Chính phủ; Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ; Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ được đưa lên trang web của Phòng Tổ chức - Cán bộ theo địa chỉ: http://websrv2.ctu.edu.vn/dept/dp/

            Kính chào trân trọng./.

Nhấn vào để xem biểu mẫu

Phòng Tổ chức - Cán bộ

Địa chỉ: Lầu 2, Nhà Điều hành, Khu II Trường Đại học Cần Thơ
Điện thoại: 0292 3832 664  |  Email: ptccb@ctu.edu.vn